0901.90.99.88

Facebook

Câu chữ "的"
Ngày đăng: 10-07-2020 02:40:56 | Lượt xem: 430

de”kết cấu trợ từ

Động từ  hoặc kết cấu động từ thường làm định ngữ, lúc đó giữa định ngữ và trung tâm ngữ có kết cấu trợ từ “

  1. Động từ làm định ngữ. Ví dụ:
  1. 今天购物中心打折,但是去买的人不多。Jīntiān gòuwù zhòng xīn dǎzhé, dànshì qù mǎi de rén bù duō. Hôm nay trung tâm thương mại giảm giá, nhưng người mà đi  mua không nhiều

(2)说好的事情他不会忘记。Shuō hǎo de shìqíng tā bù huì wàngjì.việc mà đã nói rõ rồi anh ấy không thể quên được

  1. Kết cấu động tân làm định ngữ. Ví dụ:
  1. 看电影的同学十点才回来。Kàn diànyǐng de tóngxué shí diǎn cái huílái.các học sinh mà đi xem phim mười giờ mới trở về
  2. 开车的小伙子说不认识路。Kāichē de xiǎohuǒzi shuō bu rènshì lù. Chàng trai  mà lái xe nói không biết đường
  1. động từ mang hai  tân ngữ làm định ngữ. Ví dụ:
  1. 教他们口语的老师是哪里人?Jiào tāmen kǒuyǔ de lǎoshī shì nǎlǐ rén?Thầy giáo mà dạy bọn họ khẩu ngữ là người ở đâu?
  2. 给他票的时候,他说不要。Gěi tā piào de shíhòu, tā shuō bu yào. Lúc đưa anh ấy vé, anh ấy nói không cần
  1. Giới từ + kết cấu động từ làm định ngữ. Ví dụ:
  1. 跟他一起去的姑娘是中国人吗?Gēn tā yīqǐ qù de gūniáng shì zhōngguó rén ma?cô gái mà đi cùng với anh ấy là người trung quốc phải ko?
  2. 给我打电话的人是他吗?Gěi wǒ dǎ diànhuà de rén shì tā ma?người mà gọi điện thoại cho toi là anh ấy phải ko?
  1. Kết cấu chủ vị có thể làm định ngữ. Ví dụ:
  1. 他妈妈做的饭很好吃。Tā māmā zuò de fàn hěn hào chī.Cơm mà mẹ anh ấy nấu rất ngon
  2. 你照的照片不清楚。Nǐ zhào de zhàopiàn bù qīngchǔ.ảnh mà bạn chụp không rõ
Dùng “有” biểu thị sự suy đoán
Thời gian đăng : 10-07-2020 02:47:53 | Lượt xem: 438
“有yǒu”biểu thị suy đoán
Cách dùng "多" để hỏi
Thời gian đăng : 10-07-2020 02:03:50 | Lượt xem: 599
“多Duō”dùng để hỏi trình độ số lượn
Động từ cập vật và động từ bất cập vật
Thời gian đăng : 27-05-2020 08:01:44 | Lượt xem: 933
Động từ cập vật và động từ bất cập vật
Bổ ngữ chỉ trình độ, thời lượng, động lượng, và câu bị động
Thời gian đăng : 27-05-2020 08:44:34 | Lượt xem: 301
程度补语 Bổ ngữ trình độ Bỗ ngữ trình độ diễn tả trình độ đạt đến của hành động hoặc trạng thái của hành động.
Ba phụ từ 正,正在,在 và cách phân biệt
Thời gian đăng : 27-05-2020 08:08:30 | Lượt xem: 244
Ba phụ từ 正,正在,在 và cách phân biệt Ba phụ từ 正,正在,在 và cách phân biệt đặt trước động từ. dùng để biểu thị trạng thái tiến hành của động tác. Những người học tiếng trung quốc phải lưu ý điều này Phía sau động từ thường có thêm trợ từ “着”(biểu thị động tác đang tiến hành) hoặc cuối câu có thêm trợ từ “呢”(biểu thị sự tiếp tục ), “着”và“呢”có thể đơn độc xuất hiện, có thể đồng thời cùng xuất hiện. Ví dụ: