0901.90.99.88

Facebook

Động từ cập vật và động từ bất cập vật
Ngày đăng: 27-05-2020 08:01:44 | Lượt xem: 877

Động từ cập vật và động từ bất cập vật

1. Động từ cập vật

- Động từ cập vật còn được gọi là ngoại động từ, có thể chia thành động từ cập vật thường và động từ cập vật tuyệt đối.

a. Động từ cập vật thường: chủ yếu mang tân ngữ bị chi phối bởi động từ đó. Trong hoàn cảnh nhất định tân ngữ có thể bỏ đi.

Ví dụ:

-
你看画报吗?看。

=> Anh xem họa báo ( báo tranh ảnh) không? xem

-
你不买书吗?不买。

=> Anh mua sách không? không mua

b. Động từ cập vật tuyệt đối: như
是,姓,成,叫作...loại động từ này nhất thiết phải mang tân ngữ, tân ngữ đó không bỏ đi được vì tân ngữ có tác dụng nói rõ hoặc chỉ sự phán đoán đối với chủ ngữ.

Ví dụ:

-
他姓陈。

=> Anh ấy họ Trần

-
他五年后一定成好教

=>Năm năm sau anh ta nhất định trở thành một giáo viên tốt.

2. Động từ bất cập vật

- Động từ bất cập vật còn được gọi là nội động từ hoặc tự động từ có thể chia thành đọng từ bất cập thường và động từ bất cập tuyệt đối.

- Động từ bât cập thường không thể mang tân ngữ chị sự chi phối, nhưng có thể mang tân ngữ biểu thị sự xuất hiện, tồn tại, mất đi hoặc biểu thị nơi chốn.

Ví dụ:


-
跑来了两个人。

=>Có hai người từ phía đằng kia chạy đến

回学校。

=>Trở về trường

- Động từ bất cập tuyệt đối không thể mang bất cứ tân ngữ gì như:
革命,竞赛,休息,...

 

Câu chữ "的"
Thời gian đăng : 10-07-2020 02:40:56 | Lượt xem: 410
“的de”kết cấu trợ từ
Dùng “有” biểu thị sự suy đoán
Thời gian đăng : 10-07-2020 02:47:53 | Lượt xem: 414
“有yǒu”biểu thị suy đoán
Cách dùng "多" để hỏi
Thời gian đăng : 10-07-2020 02:03:50 | Lượt xem: 568
“多Duō”dùng để hỏi trình độ số lượn
Bổ ngữ chỉ trình độ, thời lượng, động lượng, và câu bị động
Thời gian đăng : 27-05-2020 08:44:34 | Lượt xem: 285
程度补语 Bổ ngữ trình độ Bỗ ngữ trình độ diễn tả trình độ đạt đến của hành động hoặc trạng thái của hành động.
Ba phụ từ 正,正在,在 và cách phân biệt
Thời gian đăng : 27-05-2020 08:08:30 | Lượt xem: 232
Ba phụ từ 正,正在,在 và cách phân biệt Ba phụ từ 正,正在,在 và cách phân biệt đặt trước động từ. dùng để biểu thị trạng thái tiến hành của động tác. Những người học tiếng trung quốc phải lưu ý điều này Phía sau động từ thường có thêm trợ từ “着”(biểu thị động tác đang tiến hành) hoặc cuối câu có thêm trợ từ “呢”(biểu thị sự tiếp tục ), “着”và“呢”có thể đơn độc xuất hiện, có thể đồng thời cùng xuất hiện. Ví dụ: