0901.90.99.88

Facebook

Bổ ngữ chỉ trình độ, thời lượng, động lượng, và câu bị động
Ngày đăng: 27-05-2020 08:44:34 | Lượt xem: 285
  1. 程度补语 Bổ ngữ trình độ

Bỗ ngữ trình độ diễn tả trình độ đạt đến của hành động hoặc trạng thái của hành động.

CN+ĐT++TT

  1. 她跑得很快。Tā pǎo dé hěn kuài.
  2. 她吃得很慢。Tā chī dé hěn màn.
  3. 你写得怎么样?Nǐ xiě dé zěnme yàng?

 

 CN+ĐT+++TT

  1. 他跑得不快。tā pǎo dé bùkuài.
  2. 我学得不太好。Wǒ xué dé bù tài hǎo.

 

CN+ĐT++TT++TT

  1. 她唱得好不好?tā chàng dé hǎobù hǎo?
  2. 你写得快不快?Nǐ xiě dé kuài bùkuài?

 

CN+ĐT+TÂN NGỮ+ĐT++TT

  1. 他说汉语说得很好。tā shuō hànyǔ shuō dé hěn hǎo.
  2. 他游泳游得很快。Tā yóuyǒng yóu dé hěn kuài.

 

  1. 昨天的作业你们做得怎么样?Zuótiān de zuòyè nǐmen zuò dé zěnme yàng?
  2. 汉语你说得很不错。Hànyǔ nǐ shuō dé hěn bùcuò.

 

  1. 时量补语:bổ ngữ thời lượng

Bổ ngữ thời lượng được dùng để nói rõ một hành động hoặc một trạng thái kéo dài liên tục trong bao lâu.

CN+ĐT++BỔ NGỮ THỜI LƯỢNG+TÂN NGỮ (không chỉ người)

  1. 我看了一会儿的电视。Wǒ kànle yīhuǐ'er de diànshì
  2. 他学了三年的汉语。tā xuéle sān nián de hànyǔ

CN+ĐT+ TÂN NGỮ (không chỉ người)+ĐT++ BỔ NGỮ THỜI LƯỢNG

  1. 我坐飞机坐了两个小时。wǒ zuò fēijī zuòle liǎng gè xiǎoshí
  2. 你等车等了多长时间?Nǐ děng chē děngle duō cháng shíjiān?

CN+ĐT++ TÂN NGỮ ( chỉ người)+BỔ NGỮ THỜI LƯỢNG

  1. 我等了你五分钟。wǒ děngle nǐ wǔ
  2. 他找了你一个小时Tā zhǎole nǐ yīgè xiǎoshí

Nếu hành động không phải do động từ diễn tã hành động kéo dài liên tục, thì bổ ngữ  thời lượng biểu thị khoảng thời gian xảy ra hành động cho đến lúc nào đó ( hoặc lúc nói)

  1. 我来北京一个月了。wǒ lái běijīng yīgè yuèle.
  2. 现在是十二点半,同学们已经下课半个小时了。Xiànzài shì shí'èr diǎn bàn,

tóngxuémen yǐjīng xiàkè bàn gè xiǎoshí

 

3.动量补语: Bổ ngữ động lượng

CN+V+/+BỖ NGỮ ĐỘNG LƯỢNG+TÂN NGỮ (không chỉ người)

  1. 我吃过两次烤鸭。Wǒ chīguò liǎng cì kǎoyā.
  2. 我去过三次中国。Wǒ qùguò sāncì zhōngguó.

CN+V+/ +TÂN NGỮ ( chỉ người) +BỖ NGỮ ĐỘNG LƯỢNG

  1. 我找过他两次。Wǒ zhǎoguò tā liǎng cì.
  2. 我见过他两回。Wǒ jiànguò tā liǎng huí.

CÂU BỊ ĐỘNG

Chủ ngữ chịu sự chi phối của hành vi động tác, phần chủ động phát ra động tác lại là tân ngữ của giới từ 叫,被,让

 

CHỦ NGỮ +“叫,被,让”  + TÁC NHÂN + ĐỘNG TỪ + Thành phần khác

 

  1. 新画报被同学们借走了。 xin hùabào bèi tongxué men jièzõu le. truyện tranh mới bị bạn học mượn đi rồi
  2. 录音机叫爸爸关上了。Lùyinji jiào baba guanshàngle. Máy thâu băng bị cha tắtđi rồi.
  3. 词典让我忘在家里了。Cidian ràng wo wang zài jialĩ le. Từ điển bị tôi quên ở nhà rồi.

chú ý:

*động từ vị ngữ của loại câu nầy phải là động từ cập vật. Về ý nghỉa có thể chi phối được chủ ngữ.

*Phía sau động từ nói chung thường có thành phần khác như “走了”“上了”“在家里了”trong 3 câu vd trên.

* “被,叫,让” cùng với phần chủ động sau nó tạo thành ngữ giới tân làm trạng ngữ.

*“被”được dùng nhiều trong cả viết và nói. Tân ngữ sau “被”có thể có có thể ko

*“叫,让”thường dùng trong khẩu ngữ., còn sau “叫,让”bắt buộc phải có tân ngữ (nếu ko biết hoặc ko thể nói ra thì dùng “人”).

1. 那个工人被救活了。Nèi ge gong ren bèi jìu huó le. Người công nhân ấy đã được cứu sống.

2. 他的自行车叫人偷走了。Ta de zixingche jiào ren tou zõu le. Xe đạp anh ấy bị người ta đánh cắp rồi.

**Nếu câu có động từ năng nguyện và phó từ phủ định, chúng sẽ được dùng trước “被,叫,让”

1. 妹妹的衣服没有让雨弄湿。Meimei de yifu méiyou rang yũ nòng shi. Áo của em gái ko bị mưa ước.

2. 这个玩具现有还不能叫孩子看见。Zhèi ge wan jù xìan you hái bunéng jiào háizi kànjiàn. Đồ chơi nầy bây giờ chưa thể cho con nhìn thấy.

 

Câu chữ "的"
Thời gian đăng : 10-07-2020 02:40:56 | Lượt xem: 410
“的de”kết cấu trợ từ
Dùng “有” biểu thị sự suy đoán
Thời gian đăng : 10-07-2020 02:47:53 | Lượt xem: 414
“有yǒu”biểu thị suy đoán
Cách dùng "多" để hỏi
Thời gian đăng : 10-07-2020 02:03:50 | Lượt xem: 568
“多Duō”dùng để hỏi trình độ số lượn
Động từ cập vật và động từ bất cập vật
Thời gian đăng : 27-05-2020 08:01:44 | Lượt xem: 878
Động từ cập vật và động từ bất cập vật
Ba phụ từ 正,正在,在 và cách phân biệt
Thời gian đăng : 27-05-2020 08:08:30 | Lượt xem: 232
Ba phụ từ 正,正在,在 và cách phân biệt Ba phụ từ 正,正在,在 và cách phân biệt đặt trước động từ. dùng để biểu thị trạng thái tiến hành của động tác. Những người học tiếng trung quốc phải lưu ý điều này Phía sau động từ thường có thêm trợ từ “着”(biểu thị động tác đang tiến hành) hoặc cuối câu có thêm trợ từ “呢”(biểu thị sự tiếp tục ), “着”và“呢”có thể đơn độc xuất hiện, có thể đồng thời cùng xuất hiện. Ví dụ: