0901.90.99.88

Facebook

Lý thuyết câu chữ
Ngày đăng: 27-05-2020 08:25:13 | Lượt xem: 369

1 .CÂU CHỮ 把”

*Câu chữ 把”là loại câu vị ng động t. Khi ta mun nhn mnh s x lý của động t và kết qu ca s x lý đó, ta dùng câu chữ 把”

(1) 了。Tôi đã làm xong bài tập. Wǒ bǎ liànxí zuò wán le.

(2) 他已经把那篇学术报告准备好了。Ông y đã chuẩn b xong bn tho báo cáo học thut đó .Tā yǐjīng bǎ nà piān xuéshù bàogào zhǔnbèi hǎole

*Ta hoàn toàn có thể dùng câu vị ng động t thông thường để din đại hai câu trên.

(1)我做完练习了。Wǒ zuò wán liànxíle.

(2)他已经准备好了那篇学术报告。Tā yǐjīng zhǔnbèi hǎole nà piān xuéshù bàogào.

V cơ bản, ý nghĩa biểu đạt ca hai loi câu trên giống nhau, nhưng câu 1 và 2 còn có ý nghĩa là chủ ng đã thông qua động tác xử lý tân ngữ như thế nào và kết qu x lý ra sao. Xử lý tức là khiến cho s vt b x lý di chuyển, thay đổi hình dạng hoc chu nh hưởng như thế nào…

  1. Cách diễn đạt của câu chữ “

Ch ng + Tân ngữĐộng t + Thành phần khác

Chú ý:

  • Tân ngữ sau“” là sự vật bị xử lý.
  • Thành phần khác ở đây nêu lên xử lý như thế nào hoặc kết quả xử lý.

(1)小阮已文念得很熟了。Tiểu Nguyễn đã đọc làu làu bài đọc. Xiǎo ruǎn yǐjīng bǎ kèwén niàn dé hěn shúle.

(2)请你把这儿的情况介绍介绍吧。Xin ông giới thiệu một chút về tình hình nơi này. Qǐng nǐ bǎ zhè'er de qíngkuàng jièshào jièshào ba.

(3)Động từ “有,在,是,像,得,知道,喜,来,去 (Yǒu, zài, shì, xiàng, juédé, zhīdào, xǐhuān, lái, qù) không dùng được trong câu này.

        (4) sau động từ cũng không dùng được trợ từ động thái “”.

 

*Tác dụng của câu chữ“” không phải chỉ nêu lên sự xử lý mà còn phải nói lên kết quả và phương thức của sự xử lý. Vì vậy, sau động từ chính phải có thành phần khác như trợ từ động thái “”, bổ ngữ, tân ngữ hoặc động từ lặp lại của động từ đó. Chú ý là không dùng được bổ ngữ khả năng.

(1)很冷,你把毛衣穿上吧。Bên ngoài rất lạnh, con mặc áo len vào đi. Wàibian hěn lěng, nǐ bǎ máoyī chuān shàng ba

(2)你把那件事告他了Em đã nói với anh ấy việc đó chưa? nǐ bǎ nà jiàn shì gàosù tāle ma?

*Nếu động từ có một loại trạng ngữ khác (không phải là phó từ), sau động từ có thể không dùng thành phần khác.

(1)别把书乱放。Đừng để sách lung tung. Bié bǎ shū luàn fàng

 

3.Vị trí của động từ năng nguyện và phó từ phủ định trong câu chữ “

*Động từ năng nguyện và phó từ phủ định được đặt trước“”.

1)今天我没把照相机来,不能照相了。Hôm nay tôi không đem máy chụp hình tới, khổng thế chụp hình rồi. Jīntiān wǒ méi bǎ zhàoxiàngjī dài lái, bùnéng zhàoxiàngle.

2)今天睡觉以前,你应该把练习做完。Hôm nay trước khi đi ngủ, bạn nên làm xong bài tập. Jīntiān shuìjiào yǐqián, nǐ yīnggāi bǎ liànxí zuò wán.

3)不把这门课学好,就不能毕业Không học tốt môn học này thì không tốt nghiệp được. Bù bǎ zhè mén kè xuéhǎo, jiù bùnéng bìyè.

 

 

 

4.Những trường hợp bắt buộc dùng câu chữ “

*Nếu sau động từ chính có bổ ngữ kết quả “到,在,,成,作,..” Dào, zài, gěi, chéng, zuò, wèi và tân ngữ, bắt buộc phải dùng câu chữ“”.

Sau “到,在” thường là tân ngữ chỉ nơi chốn.

(1)她把两个孩子送到家。Cô ấy đưa hai đứa trẻ về nhà. Tā bǎ liǎng gè háizi sòng dàojiā.

(2)请你把汽车开到学校门口等我。(Xin) anh lái xe đến công trường đợi tôi. Qǐng nǐ bǎ qìchē kāi dào xuéxiào ménkǒu děng wǒ.

 

*Nếu sau động từ chính có bổ ngữ xu hướng phức hợp và có tân ngữ chỉ nói chốn, nói chung phải dùng câu chữ“”.

(1) 他们把船划到那边去了。Bn nó chèo thuyền qua bên kia rồi. Tāmen bǎ chuán huà dào nà biān qùle.

 

……… động t  ++………..(nói rõ s vt hoc người được x lý thông qua hành động đến dc nới nào đó)

1)请帮我把这张表送到办公室。Qǐng bāng wǒ bǎ zhè zhāng biǎo sòng dào bàngōngshì

……….động t  ++………..( nói rõ sự vật hoặc người được xử lý thông qua hành động ở tại nơi nào đó)

1)我把自行车放在楼下的车棚里了。wǒ bǎ zìxíngchē fàng zài lóu xià de chēpéng lǐle.

……….động từ  ++………..( nói rõ sự vật được xử lý thông qua hành động được trao cho đối tượng nào đó)

1书交给张老师。Qǐng bǎ zhè běn shū jiāo gěi zhāng lǎoshī.

……….động từ   ++…………. ( nói rõ sự vật hoặc người được xử lý thông qua hành động trở thành cái gì đó khác)

1)你能帮我把这个故事翻译成英语吗?Nǐ néng bāng wǒ bǎ zhège gùshì fānyì chéng yīngyǔ ma?

 

 

Câu chữ "的"
Thời gian đăng : 10-07-2020 02:40:56 | Lượt xem: 382
“的de”kết cấu trợ từ
Dùng “有” biểu thị sự suy đoán
Thời gian đăng : 10-07-2020 02:47:53 | Lượt xem: 391
“有yǒu”biểu thị suy đoán
Cách dùng "多" để hỏi
Thời gian đăng : 10-07-2020 02:03:50 | Lượt xem: 534
“多Duō”dùng để hỏi trình độ số lượn
Động từ cập vật và động từ bất cập vật
Thời gian đăng : 27-05-2020 08:01:44 | Lượt xem: 798
Động từ cập vật và động từ bất cập vật
Bổ ngữ chỉ trình độ, thời lượng, động lượng, và câu bị động
Thời gian đăng : 27-05-2020 08:44:34 | Lượt xem: 272
程度补语 Bổ ngữ trình độ Bỗ ngữ trình độ diễn tả trình độ đạt đến của hành động hoặc trạng thái của hành động.